Lịch sử Đức Phật Thch Ca Mu Ni Gia Tuệ Đức Thch Ca Mu Ni đ v một đại nguyện lớn lao, một lng từ v lượng m khước từ mọi hạnh phc, quyền uy, tiện nghi vật chất để cầu đạo gii thot. V cũng với đại tm đại nguyện ấy, sau khi chứng được đạo quả V thượng Bồ đề, Ngi đ dng hiến thời gian cho cng cuộc hằng ha độ sanh. Đức Thế Tn đ chu du khắp đất nước Ấn Độ thời xa xưa ấy, từ cực Bắc dưới chn ni Hymalaya, đến cực Nam bn ven sng Gange (sng Hằng). Đức Thế Tn đ dnh những tuần lễ đầu tin để chim nghiệm đến gio php thậm thm vi diệu m Ngi đ chứng đắc, v thọ hưởng php lạc m quả phc mang đến. Php C kinh, kệ số 153-154, đ ghi lại một trong những Phật ngn đầu tin Ngi đ thốt ln trong thời gian ny: Lang thang bao kiếp sống Ta tm nhưng khng gặp Người xy dựng nh ny Khổ thay, phải ti sanh i! Người lm nh kia Nay ta đ thấy ngươi Ngươi khng lm nh nữa Đn tay ngươi bị gẫy Ko cột ngươi bị tan Tm ta được tịch diệt Tham i thảy tiu phong (Bản dịch của HT Thch Minh Chu) Cu kinh như một lời ca khải hon, m tả sự chiến thắng vẻ vang rực rỡ sau cuộc chiến đấu nội tm thầm lặng gian nan. ng thợ tượng trưng cho i dục, v minh, phiền no lun ẩn su kn trong mỗi con người, nay đ bị pht hiện. Đức Phật cũng đ để lại cho thế gian một bi học lun l đẹp đẽ, đ l sự tỏ lng tri n su sa đối với cy bồ đề che nắng che mưa cho Ngi trong suốt thời gian tầm đạo. Đức Thế Tn đ đứng cch một khoảng xa để chim bi đại thọ suốt trong một tuần. Sau ny, nơi đy vua Asoka (A Dục) dựng ln một thp kỷ niệm gọi l Animisalocana Cetiya, nay vẫn cn. Đức Thế Tn đ suy nghĩ đến gio l giải thot su kn, kh thấy, kh chứng, tịch tịnh cao thượng, siu l luận, ly dục, v ng m Ngi đ chứng đắc; cn chng sanh th lun chm su vo i dục, định kiến, chấp ng với nhiều thủ trước... Lm thế no để con người dễ dng chấp nhận gio l ấy? V rồi, với tr tuệ của bậc gic ngộ, Đức Thế Tn đ quan st thế gian v thấy rằng: "C hạng chng sinh t nhiễm bụi đời, nhiều nhiễm bụi đời; c hạng độn căn, lợi căn; c hạng thiện tnh, c tnh; c hạng dễ gio ha, kh gio ha... Như trong hồ sen xanh, hồ sen hồng, hồ sen trắng, sanh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, khng vươn ln khỏi mặt nước, được nui dưỡng dưới nước; c loại sanh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, vươn ln khỏi mặt nước, khng bị nước thấm ướt..." (Trung Bộ I). V như vậy, với hnh ảnh những cnh sen vươn ra khỏi mặt nước, những cnh ở lưng chừng, những cnh ở su trong lng nước v.v... đ gợi ln trong Thế Tn về căn cơ bất đồng của mọi người. C những căn cơ thấp như cnh sen ở đy hồ, c những căn cơ trung bnh như những cnh sen ở lưng chừng nước, cũng c những căn cơ cao c thể tiếp thu trọn vẹn gio php của Ngi như những cnh sen đ nh ra khỏi mặt nước. D sống trong nghiệp quả bất đồng, nmỗi chng sanh đều c hạt giống gic ngộ, như hoa sen d sống trong bn tanh hi, vẫn tỏa hương thơm ngt. Với ba lần thỉnh cầu v pht khởi thiện nguyện hộ tr gio php của Phạm Thin, Đức Thế Tn quyết định ging ln tiếng trống Php v bắt đầu thực hiện sứ mạng của mnh. Ngi tuyn bố với thế gian, với loi người, với ci trời v với tất cả, con đường đạo cứu khổ v diệt khổ, con đường dẫn đến ci bất sanh bất diệt, ci Niết bn đ được khai mở: "Cửa bất tử rộng mở, cho những ai chịu nghe..." (Trung Bộ I). V bnh xe Php bắt đầu chuyển vận. I. Bi php đầu tin - Ngi Tam Bảo được hnh thnh - Khởi đầu Gio hội Phật gio Sau khi quyết định truyền b đạo l cứu khổ cho mun loi, Đức Phật dng tuệ nhn quan st thế gian xem ai l người c cơ duyn để ha độ trước, v Ngi nghĩ ngay đến hai vị thầy cũ của mnh l Alara Klama v Uddaka Ramaputta, nhưng cả hai đ qua đời cch đ khng lu. Đức Thế Tn nghĩ đến năm người bạn đồng tu khổ hạnh đ rời bỏ Ngi trước kia, đang ở tại vườn Nai (Lộc Uyển) - Benares (Baransi) v ln đường đi đến đ. Bi Php đầu tin Tại đy, bi Php đầu tin, bi giảng về Tứ diệu đế (Tứ Thnh đế) được Đức Thế Tn chỉ by r rng. Nghe xong, tn giả Kodanna (Kiều Trần Như) chứng quả Tu Đ Hon. Đức Thế Tn thu nhận năm tn giả lm cc đệ tử xuất gia đầu tin - v thế l ngi Tam bảo đ được hnh thnh. Để đnh dấu sự kiện đng ghi nhớ ny, về sau người ta đ biểu trưng n với hnh ảnh bnh xe với hai con nai hai bn. Hai con nai biểu tượng cho địa điểm thuyết php (Lộc Uyển) v bnh xe Dhamma Cakka tức l bnh xe php - "php lun". Cả đầu đề bi khi được giảng l: Dhamma Cakkappavattana, c nghĩa l Chuyển Php Lun (chuyển bnh xe php). Nội dung kinh Chuyển Php Lun Đức Thế Tn mở đầu bằng lời khuyn cc tu sĩ khng nn mắc vo hai cực đoan: một l đam m th vui dục lạc thế gian, v n giả tạm, nhất thời, tầm thường, ngăn cản mọi tiến bộ tm linh; cực đoan thứ hai l khổ hạnh p st, n lm mỏi mệt tinh thần, m mờ tr tuệ. V Ngi khuyến tấn họ nn theo con đường trung đạo dẫn tới một cuộc sống thanh tịnh, tr tuệ, sng suốt, giải thot tối hậu. Đ l con đuờng đạo 8 chnh - Bt chnh đạo: 1. Chnh tri kiến: thấy biết chn chnh, 2. Chnh tư duy: suy nghĩ chn chnh, 3. Chnh ngữ: ni năng chn chnh, 4. Chnh nghiệp: hnh động chn chnh, 5. Chnh mạng: sinh sống chn chnh, 6. Chnh tinh tấn: sing năng chn chnh, 7. Chnh niệm: nhớ nghĩ chn chnh, 8. Chnh định: tập trung tư tưởng chn chnh. V bốn Thnh đế được Đức Phật giảng tiếp theo, d l chn l về sự Khổ (Khổ đế), chn l về nguyn nhn của sự Khổ (Tập đế), chn l về sự diệt Khổ (Diệt đế) v chn l về con đường diệt Khổ (Đạo đế). Sau khi nghe Đức Thế Tn giảng bi php thứ hai c đầu đề Anttalakkhana Sutta (kinh V ng tướng), bn về thuyết V ng (khng c ci ta), rằng năm uẩn l v thường, nếu ai thot khỏi tham i th ra khỏi ti sanh, được giải thot, năm tn giả Kodanna, Vappa, Bhaddhiya, Mahnma v Assaji lần lượt chứng quả A La Hn. Bấy giờ l thng Veskha (giữa thng 4 v 5 dương lịch), đầu ma kiết hạ. Gio hội của Đức Thế Tn an cư ma mưa đầu tin tại đy. Gio ha ngYasa (Ya X) Gần Benars, c con trai của một người triệu ph tn l Yasa. Chn cuộc đời xa hoa ph qu tầm thường v vị của thế gian, chng tm đến đức Phật; sau khi nghe php đ xin xuất gia v chẳng bao lu chứng quả vị A La Hn. Cha của Yasa trn đường đi tm con cũng đến vườn Nai thnh php v xin quy y. ng trở thnh đệ tử tại gia đầu tin của Đức Phật. Tại nh của Yasa, mẹ v vợ của chng cũng quy y Tam bảo. Bốn người bạn thn của Yasa l Vimala, Subhhu, Punnaji v Gavampati cũng như hơn 50 bạn khc từ cc gia đnh v địa phương gần xa nghe tin Yasa xuất gia, cũng lạy cha mẹ, từ gi gia đnh xin theo chn Đức Phật, v sau một thời gian đều đắc Thnh quả. Đon tăng sĩ thuyết php đầu tin Lc bấy giờ, Đức Thế Tn đ c 60 người đệ tử đều l A La Hn. Ngi quyết định đưa họ đi khắp nơi để truyền b chnh php. Trước khi họ ln đường, Ngi đ động vin, ku gọi cc đệ tử rằng: "Ny cc Tỳ kheo! Như Lai đ được giải thot hết mọi rng buộc thế gian v xuất thế gian (cc ci trời). Cc ng cũng vậy... Ny cc Tỳ kheo, hy đi v lợi lạc của nhiều người, v hạnh phc của số đng, v lng ln mẫn đối với thế gian, v lợi lạc, v hạnh phc của trời v người. cc ng hy đi, nhưng đừng đi hai người cng một hướng, hy đi mỗi người một ng, hy truyền b chnh php. Ny cc Tỳ kheo, chnh php ton thiện ở phần đầu, phần giữa cũng như phần cuối, cả trong tứ v lời văn. Hy tuyn bố về cuộc sống ton thiện v thanh tịnh... Chnh Như Lai cũng đi, Như Lai sẽ đi về hướng Uruve l ở Sannigma để hoằng dương gio php. Hy phất ln ngọn cờ của bậc thiện tr, hy truyền dạy gio php cao siu, hy mang lại sự tốt đẹp cho người khc; được vậy, l cc ng đ hon tất nhiệm vụ" (Mahavagga, 19-20). Đức Phật khng khuyn tất cả mọi người nn rời bỏ đời sống gia đnh để xuất gia, trở thnh người sống khng nh cửa, khng ti sản, sự nghiệp. Một người cư sĩ cũng c thể sống đời cao đẹp thch ứng với gio php v đắc quả Thnh. Cha mẹ v vợ của Yasa l những người tu tại gia đầu tin bước theo dấu chn của Đức Phật, tất cả đều tiến triển đầy đủ về tinh thần v thnh tựu đạo quả Tu Đ Hon. Lần đầu tin trong lịch sử thế giới, Đức Phật v 60 người học tr chứng quả A La Hn tổ chức thnh một tăng đon những tu sĩ khất thực khng c tr xứ nhất định, khng c của cải vật chất no khc ngoi tấm o vng che thn v một bnh bt để khất thực nui thn. Trong mưa nắng, trong sương gi, lng mạc hay phố thị, rừng ni hay đồng hoang đều c dấu chn của những con người thuyết giảng về đạo l cứu khổ v đời sống thanh hạnh v tự mnh nu gương sng về cuộc sống thanh tịnh v giải thot. Đ l sự nghiệp, l nội dung chủ yếu của Tăng đon đầu tin do Đức thế Tn đch thn thnh lập v chỉ đạo. C thể ni, đy l sự khởi đầu của Gio hội Phật gio. II. Ha độ rộng lớn v cng khắp Sứ mạng ha độ - con đường gio ha của Đức Thế Tn thật v cng nặng nề v kh khăn, nhưng với lng bi mẫn rộng su, tinh thần bnh đẳng triệt để v một ch dũng mnh v song, Đức Thế Tn đ ty theo căn cơ của mọi người m dng nhiều phương tiện thiện xảo gio ha, như một bậc y vương đ ty bệnh m cho thuốc, đ hon thnh sứ mạng thing ling một cch vin mn v đ đề ra một con đường gio dục thật mới lạ trong lịch sử nhn loại. Cảm ha ba anh em ng Kassapa (Ca Diếp) - Gio chủ thần lửa. Sau khi su mươi vị Tỳ kheo mỗi người đi về một hướng, Đức Thế Tn cũng đi về hướng Uruvela. Dọc đường, trong một khu rừng nhỏ, Đức Phật đ ha độ cho 30 thanh nin đang vui đa cng vợ của họ v một kỹ nữ ở trong rừng. Gần Uruvela (Ưu Lu Tần Loa) c ba anh em Kassapa: Uruvela Kassapa, Nadi Kassapa v Gaya Kassapa. Ba anh em ng l những người c danh vọng lớn ở Magadha, đặc biệt l người anh cả Uruvela Kassapa; ng ny thờ thần lửa v tự cho mnh đ chứng quả A La Hn trọ qua đm v bị cố thu xếp cho ở căn phng thờ thần lửa c một con rắn cha rất độc v dữ tợn, Đức Phật đ hng phục con rắn thing ny, ngoi suy nghĩ của ng Uruvela Kassapa. Tin rằng chnh Đức Phật l người đ chứng quả Thnh, chứ khng phải l mnh, ba anh em ng Kassapa v 1.000 đệ tử đều xin xuất gia theo Phật. Sau đ, Đức Phật đ đến Gya Sir, cch Uruvela khng xa lắm. Chnh nơi đy Đức Thế Tn đ thuyết giảng kinh Aditthapariyya Sutta (bi kinh Lửa Chy, với chủ đề: thế gian l ta nh chy rực bằng ngọn lửa tham, sn, si, sanh, gi, bệnh, chết, sầu bi, khổ no v thất vọng). Cc Tỳ kheo c mặt đều đắc quả A La Hn. Khi vừa thot ly gia đnh đi tầm đạo, Đức Phật c lc đ ngụ tại Pndavapabbata. Vua Bimbisra (Tần B Sa La - Bnh Sa Vương) lấy lm cảm kch trước tướng mạo oai nghi v tư cch trang nghim, sang trọng, khim tốn, đ cho người d hỏi lai lịch. Sau khi biết được ch nguyện của vị Thi tử đầy hng tm ny, đức vua xin Ngi hy trở lại viếng thăm vương quốc Magadha (Ma kiệt đ) do vua cai trị, khi chứng đạo quả. Nhớ lời hứa xưa, Đức Thế Tn cng trn 1.000 đệ tử A La Hn từ Gya đến Riagaha (Vương x), thủ phủ của vương quốc Magadha giu mạnh. V tại đy, vua Bimbisra hiểu được gio php cao diệu liền chứng Sơ quả v xin quy y Tm bảo cng dn chng tinh x rộng lớn c tn l Veluvanarma (Trc Lm tinh x) gần thnh Rjagaha. C thể coi đy l tự viện đầu tin ra đời, v vua Bimbisra l vị th chủ đầu tin trong hng vua cha. tại tinh x yn tĩnh những y, Đức Phật v đại chng đ nhập hạ một lần 3 năm lin tiếp v ba hạ khc, xa cch nhau. Thu nhận Sriputta (X Lợi Phất) v Moggallna (Mục Kiền Lin) Gần Rjagaha c một lng tn Upatissa, cn c tn l Nlaka, Sriputta - một chng trai thng minh - l người ở lng ny. V xuất thn ở một gia đnh quyền qu nhất lng, nn chng cn được gọi l Upatissa. Cng với người bạn thn ở lng Kolita tn gọi Moggallna, c chung một nhận thức rằng tất cả những th vui vật chất đều tạm bợ, trống rỗng v v vị. Hai chng trai quyết định từ bỏ gia đnh, lang thang đi tm chn l v thọ gio với đạo sĩ Snjaya, người c rất nhiều đồ đệ. Nhưng do khng thỏa mn với gio l của vị thầy hữu danh ny v sau đ l nhiều đạo sĩ khc, cả hai chia tay nhau v thề hẹn rằng: Nếu ai tm ra con đường đạo giải thot trước, sẽ cho người kia hay. Trong một dịp bất ngờ, Ngi Sriputta đ xc động mạnh trước phong thi giải thot, trầm tĩnh, siu phm đang đi tr bnh một cch thong dong để gio ha mọi người ở thnh Rjagaha của Ngi Assaji (M Thắng, Thuyết Thị). Cho rằng đy hẳn l bậc A La Hn, hay cũng l người đang trn con đường dẫn đến đạo gic ngộ, Sriputta đ - đợi cơ hội v liền đảnh lễ, thưa hỏi: "Knh bạch Tn giả! Cc căn của Ngi thật bnh thản, an tịnh. mu da của Ngi thật trong sng. V sao Ngi thot ly thế tục? Ai l đạo sư của Ngi? Gio l của Ngi l g?". Trước những cu hỏi chn thật, khim tốn v sự khẩn khoản yu cầu của Sriputta, ngi Assaji đ đọc tm tắt gio l m Ngi đ học ở Đức Thế Tn bằng bi kệ: "Cc php do nhn duyn sanh. Duyn ấy Như Lai đ chỉ r, v dạy phương php để chấm dứt, đ l gio php của bậc Đại Sa mn". L người thng tuệ v tr c đ thuần thục để thấu triệt chn l su xa, d n chỉ được gợi ra một cch vắn tắt, Sriputta đ chứng Sơ quả (Sotpatti, Tu đ hon, Dự Lưu) khi vừa nghe hai cu đầu. Theo lời giao hẹn, Sriputta liền thng tin cho bạn thn. Moggallna cũng đ chứng Sơ quả. Do lời tha thiết yu cầu của cả hai, Đức Phật đ nhận hai ng vo Tăng đon tại tinh x Veluvana với cu ni đơn giản: "Etha, Bhikkhave!" (Hy đến đy, cc Tỳ kheo!). Nửa thng sau, Sriputta chứng quả A La Hn, nhn nghe bi kinh Vedan Pariggha m Đức Phật giảng cho đạo sĩ Dighnakha. Ngi Moggalna đ chứng quả ấy trước đ một tuần. Với cơ duyn lớn, Đức Phật đ triệu tập Tăng chng v tuyn bố hai vị l Thượng thủ trong Tăng đon. Từ đấy, hai Ngi thường thay mặt Thế Tn để hướng dẫn Tăng chng. Đy l thời điểm đnh dấu sự pht triển lớn mạnh của Gio hội Phật gio, dưới sự lnh đạo của Đức Thế Tn. III. Đức Phật v thn quyến Hay tin người con yu dấu tr tuệ đ thnh đạo v đang thuyết php gio ha nổi danh tại Rjagaha, đức vua Suddhodana nng lng gặp mặt, liền tức tốc sai nhiều sứ giả đến thỉnh Đức Phật về Kapilavatthu. Nhưng chn lần ra đi l chn lần sứ giả đều ở xin xuất gia với Đức Phật. Vị sứ giả thứ mười l Kludyi, vốn l bạn thn của Đức Phật khi cn l Thi tử, đến nơi nghe php cũng xin xuất gia v cũng chứng Thnh quả như những vị sứ giả trước, nhưng ng Kludyi đ chuyển đến Đức Phật lời yu cầu được gặp mặt của vị vua gi yếu. Sau 2 thng, Đức Thế Tn v đại chng đ về đến Kapilavatthu. Trước đạo phong của Đức Phật, vua Suddhodana đ ci đầu knh lễ lần thứ ba. V sau khi Đức Thế Tn thuyết php lần thứ nhất, đức vua đ chứng Sơ quả, v đạt quả thứ hai (Sakkadagami, Tư đ hm, Nhất Lai) khi nghe bi php kế tiếp. Lần thứ ba khi nghe bi php c tn Dhammapala Jtaka (Tr Php Tc Sanh truyện, số 447), đức vua đắc quả Anagami (A na hm, Bất Lai). Với bi php ny, di mẫu Pajapati Gotami đ chứng quả Sotapana (sơ quả). Sau ny trn giường bệnh, vua Suddhodana lại được Đức Phật về thăm v giảng php cho nghe. Đức vua sau 7 ngy tận hưởng php lạc v đắc quả A La Hn, đ băng h trong định tĩnh. Năm ấy, Đức Phật ở tuổi 40 v đang an cư lần thứ năm. Cũng trong hạ thứ năm ny, Gio hội Ni được thnh lập. V ở hạ thứ bảy, Đức Phật đ ln cung trời Tusita (Đao Lợi) thuyết php độ chư Thin v hong hậu Maya. Cng cha Yasodhara (Da Giu Đ La) Sau khi Thi tử rời bỏ cung vng, cng cha Yasodhara cũng bỏ hết đồ trang sức, mặc y vng của người tu sĩ, v trong khoảng 6 năm trường đ thủy chung, tận tnh nui dạy đứa con độc nhất Rhula đến tuổi lớn khn. Nghe vua cha tn dương đức hạnh của nng du, Đức Thế Tn đ giảng kinh Candakinnara Jtaka v ni thm rằng: "Khng phải chỉ kiếp cuối cng ny, m trong những tiền kiếp, cng cha cũng đ từng bảo vệ, knh mộ v thủy chung với Như Lai". Sau khi vua Suddhodana qua đời, di mẫu Pajpati xuất gia lm Tỳ kheo ni, cng cha cũng được xuất gia v đắc quả A La Hn sau đ. Trong hng Ni chng, cng cha l người c thần thng bậc nhất. b nhập Niết bn năm 78 tuổi. Trong kinh Apadana cn ghi lại những cu kệ do b giảng thuyết. Cậu b Rhula (La Hầu La) Rhula sinh ra đng ngy m Thi tử quyết định thot ly thế tục. Cậu b trưởng thnh trong cảnh khng cha, được ng nội v b mẹ nui dưỡng. Khi ln bảy tuổi, cũng đng vo ngy thứ 7 Đức Thế Tn lưu lại qu nh, Rhula lun quấn qut bn chn Đức Phật, nũng nịu đi gia ti như lời mẹ dặn. Đức Phật quyết định giao "Thất thnh ti" [1] cho cậu b bằng cch nhận cậu vo Tăng đon v trao cho ngi Sriputta dạy dỗ. Thật kh tưởng tượng một cậu b ln bảy c thể sống đời sống cao thượng của bậc xuất trần thượng sĩ. Nhưng Sa di Rhula vừa thng minh đặc biệt, vừa biết vng lời chuyn cần tu học. Kinh ghi rằng mỗi sng vị Sa Di trẻ ny dạy thật sớm, bc một nắm ct tung ln v nguyện: "Mong rằng ngy hm nay ta học được nhiều như bao nhiu ct đy... ". Một trong những bi kinh nổi tiếng m Đức Phật đch thn dạy cho Rhula l bi Ambalatthika Rahulovada Sutta, nhấn mạnh về tầm quan trọng của sự chn thật, phương php phản tĩnh để diệt trừ mọi niệm, lời ni, hnh động bất thiện. Năm ln 18 tuổi, một lần cng Đức Phật đi khất thực, phong độ v oai nghi qu phi của hai vị tu sĩ xem tựa như thớt ngự tượng dng dạc cng đi với tượng con ngoan hiền, như thin nga của vua dắt con lội trn mặt hồ trong ngự uyển, như hổ cha oai phong cng hm con lẫm liệt. Cả hai Ngi đều c thn hnh đẹp đẽ, cả hai đều thuộc dng di qu tộc từ khước ngai vng cất bước ra đi. Trong lc chim ngưỡng Thế Tn, Rhula nảy ln niệm nghĩ về thn hnh đẹp đẽ của mnh v Đức Phật. Biết được tưởng đ, Đức Thế Tn đ ni bi kệ bất hủ "N'etam mama (ci ny khng phải của ta); N'eso'ham'asmi (ci ny khng phải l ta); Na me so attat (ci ny khng phải tự ng của ta)" ( Xem Anattalakkhana Sutta, bi II.) V sau khi nghe kinh Cla Rhulovda Sutta, Rhula chứng quả A La Hn. Ngi nhập diệt trước cả Đức Phật v Ngi Sriputta. Ngi nổi tiếng l người tn trọng kỹ luật. Bạn b thn gọi Ngi "Rhula may mắn", v đời Ngi c được hai diễm phc: l con của Đức Phật v chứng ngộ được chơn l; như trong kệ Theragth (Trưởng Lo kệ), Ngi đ đề cập đến điều ấy. Ngi Ananda (A Nan) Con của hong thn Amitodana, em trai vua Suddhodana, Ananda l anh em ch bc với Đức Phật. ng sanh ra mang lại niềm hoan hỉ cho hong tộc, nn được đặt tn l Ananda (Khnh Hỷ). Hai năm sau khi Phật thnh đạo, ng xuất gia cng với cc thanh nin của dng họ Sakya l Anurudha, Bhaddiya, Bhagu, Kimbala v Devadatta. Khng bao lu, ng chứng Sơ quả khi nghe bi php của Đại đức Puna Mantniputta. Năm Đức Thế Tn 55 tuổi, với 8 điều thỉnh cầu m ng đưa ra l: 1. Đức Phật khng ban cho Ngi những bộ y m thiện tn dng cho Đức Phật; 2. Khng ban cho Ngi những vật thực m thiện tn dng cho Đức Phật; 3. Cho php khng ở chung tinh thất với Đức Phật; 4. Khng cho php Ngi đi theo đến nơi th chủ chỉ thỉnh Đức Phật; 5. Đức Phật hoan hỷ đến nơi m th chủ chỉ thỉnh Ngi đến; 6. Hoan hỷ cho php Ngi tiếp dẫn những người từ phương xa đến ra mắt Phật; 7. Hoan hỷ cho Ngi thưa hỏi mỗi khi c điều hoi nghi; 8. Hoan hỷ giảng lại bi php m Đức Phật giảng khi Ngi khng c mặt. Được Đức Phật chấp thuận vi nghĩa của n, v giữa đại chng, ng được cử lm thị giả Đức Thế Tn suốt 25 năm trường sau đ. ng lm cng việc của mnh thật tận tụy. Kinh ghi rằng, đm đm Đại đức Ananda tay cầm gậy, tay cầm đuốc đi chung quanh tịnh thất của Đức Phật 9 lần, để Ngi khỏi bị quấy rầy. Tn giả Ananda c một tr nhớ tốt lạ lng; ng ghi nhớ khng bỏ st tất cả cc bi php của Đức Phật, cũng như của một số cc đệ tử lớn của Ngi, m ng được nghe qua. Khi c một B la mn hỏi Tn giả nhớ được bao nhiu bi kinh, Tn giả trả lời l được 82.000 bi của Đức Phật v 2.000 của cc Tn giả khc thuyết. Đức Phật đ tn thn 5 đức hạnh của Tn giả Ananda l học uyn bc, tr nhớ tuyệt hảo, kin định, săn sc chu đo v ứng xử tốt. Mi sau khi Đức Thế Tn nhập diệt, Tn giả Ananda mới chứng quả A La Hn, trước một ngy Đại hội kết tập kinh điển lần thứ nhất xảy ra, trong khi nghing mnh nằm xuống. Kinh sch ghi rằng, Ngi l vị A La Hn độc nhất đắc quả ngoi lc đi, đứng, nằm, ngồi. Tn giả mất năm 120 tuổi. IV. D mẫu Maha Pajapati Gotami xuất gia - Gio hội Ni giới ra đời Được gọi l Maha Pajpati bởi v cc nh tin tri thời bấy giờ cho rằng về sau b sẽ cầm đầu một đm đng người. Con trai b l Nand, em một cha khc mẹ với Thi tử Siddhattha, cũng được Đức Thế Tn độ cho xuất gia khi chng trai ny đang tổ chức 3 đại lễ quan trọng: kết hn, phong tước v khnh thnh cung điện mới. Tuy cng bố rằng nữ giới cũng c thể chứng 4 Thnh quả (b Maha Pajpati đ chứng Sơ quả, như đ ni ở trước), nhưng con đường tu hnh sống khng gia đnh, khp mnh vo khun khổ của gio php v giới luật cũng như sứ mạng hoằng ha độ sanh thật lắm gian nan, kh nhọc, với bản tnh mềm yếu v dễ cảm xc, phụ nữ kh đảm đương nỗi trch nhiệm thing ling, cao cả lẫn nặng nề của một sứ giả Như Lai. V thế m sau khi vua Suddhodana băng h, di mẫu d 3 lần bạch xin xuất gia, Đức Thế Tn vẫn từ chối khng nu l do. Mi đến khi b cng nhiều mệnh phụ phu nhn của dng Sakya xuống tc, đắp y vng, đi bộ từ Kapilavatthu đến Vesli, đoạn đường gian khổ di khoảng 200 cy số, đi chn sưng phồng, thn thế lấm lem ct bụi, đến bn tinh x Đức Phật khc than. V chnh nhờ Tn giả Ananda thay mặt họ vo cầu thỉnh Đức Thế Tn đến lần thứ tư, Ngi mới chấp thuận cho di mẫu cng cc b được sống đời sống xuất gia, với điều kiện phải chấp hnh 8 điều qui định cho một người nữ trong Tăng đon. Khi nghe Ananda thuật lại 8 điều ấy, b Maha Pajpati cng cc vị trong đon đều hoan hỷ đồng , v thế l Gio hội Ni giới được thnh lập. Khi ưng thuận cho Ni giới được gia nhập vo Gio hội. Đức Phật cũng đ lưu đại chng nhiều vấn đề. Ngi dạy rằng: "Ny Ananda, trong ngi nh no nhiều nữ giới v t đn ng th ăn trộm dễ lọt vo. Cũng dường như thế, nếu hng phụ nữ sống trong php v luật của Như Lai th gio php thing ling kh duy tr lu. Cũng như người đắp đ bn một hồ nước rộng lớn cho nước khng trn qua, ta cũng vậy, chế ra Bt kỉnh php cho cc Tỳ kheo ni để họ tun thủ trọn đời". Trong một tổ chức x hội quy m no, ta cũng thấy v tn trọng v bảo vệ quyền lợi của một giới, một đối tượng c biệt no đ m ở trong những nguyn tắc sống, lm việc lun c những khoản ưu tin dnh ring cho họ. Đức Phật đ khng lm giảm suy gi trị của hng phụ nữ, m cn l vị gio chủ đầu tin trong lịch sử nhn loại đ thnh lập một đon thể, một tổ chức, một gio hội cho nữ giới với đầy đủ php v giới luật. Ấn Độ đương thời với nhiều tn gio, nhưng khng c một đon thể nữ giới no được sinh hoạt như vậy. t lu sau, b Tỳ kheo ni Maha Pajpati đắc A La Hn. Kinh Therigth (Trưởng lo Ni kệ) cn ghi rất nhiều tn v cc bi kệ do cc Tỳ kheo ni chứng thnh quả sng tc. V. ng Devadatta (Đề b đạt ta) v những người chống đối Mặc dầu gia cng kiến tạo hạnh phc giải thot cho mọi người với một chủ tuyệt đối tinh khiết v hon ton bất vụ lợi, cũng như khng c một sự phn biệt no giữa gi ngheo, quyền qu, mạt hạng, tr thức hay u m, Đức Phật lun phải đương đầu với nhiều sự đối nghịch mnh liệt trn con đường chu du hoằng ha. Ngi bị chỉ trch nghim khắc, bị đối xử tn tệ, chửi mắng v tấn cng một cch tn bạo. Kẻ đối nghịch l những người theo cc hệ thống tn gio chủ trương những nghi thức dị đoan, tạo ra phong tục v ch, c hại đến x hội v ngăn chặn sự tiến bộ của tinh thần, hoặc l những kẻ c tham vọng thấp hn, vị kỉ. Trong ấy, Devadatta l một điển hnh lớn nhất. ng l con vua Suppabuddha v hong hậu Pamit, một người c của Đức Phật: cng cha Yasodhar l chị ng. ng xuất gia cng một lượt với Đại đức Ananda v cc thanh nin hong tộc Sakya, tuy khng chứng quả Thnh no, nhưng lại giỏi thần thng v được vua Ajtasattu (A X Thế) ủng hộ tối đa về mọi mặt. Thời gian đầu xuất gia, ng c nếp sống gương mẫu, cao thượng đến độ ngi Sriputta đ ca ngợi ti đức của ng khắp Pajgaha. Về sau, danh lợi trần thế đ lm ng thối chuyển, trở nn người sống đồi trụy, t hạnh, t kiến; d vậy, ng c rất đng người ủng hộ. Khi nin thọ Đức Phật đ cao, ng yu cầu Ngi giao quyền lnh đạo tăng gi, nhưng Đức Phật đ từ chối. ng tm cch xi giục Thi tử Ajtasattu (A x thế) giết vua cha l Bimbisra để nắm ton quyền bnh v cng m mưu hm hại Đức Phật. Sau đ, cc xạ thủ được thu để giết Đức Phật đều được cảm ha thnh đệ tử. Devadatta tự thn ra tay, bằng cch đẩy một tảng đ lớn từ trn sườn ni Gijihakuta (Linh Thứu) xuống ngay Đức Phật khi Ngi đi ngang qua. May thay, tảng đ ấy va vo một tảng đ khc, vỡ ra nhiều mảnh v chỉ một mảnh vụn lm chn Ngi rỉ mu, v lương y Jvaka (nh giải phẫu đại ti của thnh Rajgaha, người chăm sc sức khỏe cho Đức Phật v đại chng) đ c mặt liền sau đ. Mưu đồ bất thnh, Devadatta lại chuốc rượu mạnh cho voi dữ Nlgin v xua n chạy thẳng đến ngay Đức Phật, nhưng voi cũng bị đức từ bi của Thế Tn cảm ho. Dần dần mất hết uy tn, dư luận ln tiếng mạnh mẽ, vua Ajtasattu bỏ rơi, Devadatta chuyển qua một mưu toan c vẻ ha bnh hơn. ng nu ra 5 yu cầu đối với sự sinh hoạt của Tăng đon, với nội dung rằng: Tỳ kheo phải sống trọn đời trong rừng, phải sống dưới gốc cy, mặc vải vụn lượm ở nghĩa địa, sống bằng khất thực v ăn chay trọn đời. Đức Phật đ đưa ra cu trả lời rất tự do dn chủ, khng bắt buộc một c nhn no phải tun theo điều ấy. Cuối đời khng cn một ai ủng hộ, Devadatta rơi vo những ngy đen tối. Lm bệnh trầm kha, với lng ăn năn v hạn, ng mong muốn được gặp Đức Thế Tn lần cuối cng, nhưng khng cn kịp nữa, chỉ thốt ra cu quy y Phật v trt hơi thở sau cng. VI. Những đại hộ php Ngi Anathapindika (Cấp c độc) Vị th chủ quan trọng nhất thời Đức Phật tại tiền phải kể đến l ng Sudatta, người Savatthi. Chuyn lm từ thiện x hội, nui dưỡng chu cấp cho những người quan quả c đơn, nn ng lại được mọi người tặng cho danh hiệu Trưởng giả Anathapindika (Cấp C Độc - gip đỡ, trợ cấp cho những người c đơn, hiu quạnh). Một lần c việc, ng đến thnh Rjagaha, nghe anh rể đang chuẩn bị hm sau đn Đức Phật quang lm. Danh từ Phật - Buddha (người tỉnh gic) khiến ng cảm thấy một sự thay đổi lạ lng trong lng. "Văn kỳ thinh" đ lu, nay lại sắp được "kiến kỳ hnh", nhưng khng thể chờ đợi đến ngy mai; như c một chuyện g thi thc, ngay đm khuya, ng băng rừng đến nơi Sitavara ra mắt Đức Phật v được cảm độ từ ấy. Với lời thch thức nữa đa nữa thiệt của Thi tử Jeta (Kỳ Đ), ng đ đem những đồng tiền vng lt đầy mặt đất trong khu vườn của Jeta. Lng tn thnh của ng đ gy được lng ngưỡng mộ của Thi tử Jeta đối với Đức Phật. Sau đ, hiệp với những tng cy do Jeta cng, ng xy dựng tinh x Jetavana (Kỳ Vin) dng ln Đức Phật. Chnh nơi đy, Đức Thế Tn trải qua 19 lần an cư kiết hạ. Phần lớn những bi php cũng được hnh thnh ở ngi tinh x nằm ở Savatthi ny, v n được nhận biết nhờ qua cu kinh "X Vệ, Kỳ Thọ, Cấp C Độc Vin..." (nước Savatthi, cy của Jeta v vườn ng Anathapindika). Cc bi php lin quan đến hng cư sĩ đều do cng của ng thưa hỏi. Trong một bi php ni về hạnh bố th, Đức Phật đ dạy rằng, cng dường chỗ ăn, chỗ ở cho chư Tăng l tạo nhiều cng đức; nhưng quy y Tam bảo c cng đức hơn, v cao hơn l nghim tr ngũ giới. Cng đức cao hơn giữ giới l thiền qun v từ bi tm. Nhưng cng đức tối thượng phải l pht triển tuệ gic, thể nhập chơn như, thấy được thật tướng của cc php - Vipassan (Minh st tuệ) - (Tăng Chi IV). Cũng từ gia đnh ng trưởng giả ny, Đức Phật đ giảng dạy php phn chia 7 loại vợ trong cuộc sống kiến tạo hạnh phc gia đnh lứa đi. Một bi php rất tinh tế, thiết thực; một bi học gio dục đầy tm l cho cả x hội ngy nay v mai sau. B Viskh Vị nữ th chủ lớn nhất phải đề cập đến đầu tin l b Viskh, con gi triệu ph Dhananjaya v b Summan Devi; ng nội b cũng l triệu ph tn Mendaka. B xy cng tinh x Pubbasama, cũng ở Svathi (6 ma an cư đ diễn ra ở đy). L người phụ nữ được 5 điều diễm phc: tc, da, xương, vc dng v sức khoẻ tuyệt hảo, b cn l người cng, dung, ngn, hạnh vẹn ton, sng suốt trong cng việc thế gian cũng như trong phạm vi tinh thần đạo đức. B Viskh đng một phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực khc nhau lin quan đến sinh hoạt Tăng đon. C lần Phật dạy b đi ha giải những mối bất đồng giữa cc Tỳ kheo ni. Đi lc b thỉnh cầu Đức Phật khai chế một vi giới cấm cho Tăng Ni. Cha chồng b l triệu ph Migra, vốn l tn đồ thuần thnh của Nigantha Nataputta, gio chủ đạo Jain - đạo la thể. B đ khuyến dụ cả gia đnh bn chồng quy y Tam bảo v nhiều người đ chứng quả. B qua đời khi đ thọ 120 tuổi. Vua Pasenadi (Ba Tư Nặc) Ngi đại vương Bimbisra như đ ni đến ở phần trước, v người con kế vị l vua Ajtasattu, sau khi cải c tng thiện đ trở nn một vị đại hộ php, một thiện tn lỗi lạc, c cng hỗ trợ mọi mặt cho cuộc kết tập Tam tạng lần I. Một đại th chủ nữa trong hng vua cha phải kể đến l vua Pasenadi, trị v xứ Kosala, c thủ phủ l Savatthi (X Vệ). Tu viện Rajakamara l do vua cho xy cng ln Đức Phật v đại tăng. Hong hậu Malika, vợ của vua, l người kho hướng dẫn phu qun của mnh trn con đường đạo đức, quy y Tam bảo. B đ khuyn vua nn tham vấn với Đức Phật để hiểu nghĩa 16 cơn mộng hơn l giết hại nhiều sinh mạng để tế lễ cầu an theo lời cc đạo sĩ B La Mn. Samyutta Nikaya (kinh Tương Ưng) c trọn một chương mang tựa l Kosala Samyutta, l chương Đức Phật giảng cho vua nghe. Trong những bi php ấy c những được nhấn mạnh như: 1. Đnh gi một người khng phải l chuyện đơn giản; 2. Nn coi trọng phụ nữ như coi trọng nam giới: "Itth hi'pi ekacciy seyy" (Trong hng phụ nữ c người cn tốt hơn nam giới). Với x hội Ấn Độ thời ấy, phụ nữ khng bao giờ được knh nể xứng đng, lời ni cao qu của Đức Phật thật l một khch lệ lớn lao cho nữ giới; 3. Khng nn coi thường giới trẻ (như Thi tử cn trẻ, con rắn cn b, ngọn lửa nhỏ v Tỳ kheo trẻ); tất cả đều c thể trở thnh quan trọng, nghĩa sau ny; 4. Chiến thắng nui dưỡng hận th: Thắng trận sanh th on Bại trận niệm khổ đau Ai bỏ thắng bỏ bại Tịch tĩnh hưởng an lạc (Tương Ưng VII) VII. Những người cng đinh mạt hạng Đạo từ bi giải thot mở rộng cho tất cả mọi người, khng phn biệt giu sang v đẳng cấp x hội. Một st nhn như Angulimla, một dm nữ như Ambapali, nếu quay về với con đường đạo cũng c thể chứng Than1h quả, như kinh đ ghi lại như sau. ng Angulimla C tn l Ahimsaka (người v tội), con của một quốc sư xứ Kosala, v l một đệ tử lỗi lạc, thn tn của một danh sư ở Trung tm Gio dục Taxila nổi tiếng, nhưng do v lng ganh tỵ của đồng mn khiến thầy dạy đ hiểu lầm ng v buộc ng phải dng ln 1.000 ngn tay t để lm lễ cầu php. ng trở nn l một hiểm họa, một bng đen thần chết bao trm ln đất nước Kosala. Sợ quạ ăn những ngn tay kiếm được, ng đnh đeo vo cổ nn c hỗn danh l Angulimla (vng hoa bằng ngn tay). Đức Phật l người thứ 1.000 ng định st hại để trn đủ vng hoa m thầy ng yu cầu. ng như bừng cơn mơ st nhn hi hng khi nghe người ng đang cố sức rượt đuổi m khng sao đến gần được, thốt ln rằng: "Ny Angulimla, chnh ngươi mới phải dừng lại, cn Như Lai đ dừng lại lu rồi". ng quăng dao tội lỗi v được xuất gia bởi nhn duyn đ. Bởi tội c gy ra, ng trở thnh một Tỳ kheo lun bị chửi bới, đnh đập, nm đ ở mọi nơi. Với ng, chuyện đầu cổ tay chn mang nhiều thương tch, mu chảy đầy mnh l chuyện cơm bữa. Với tm ăn năn sm hối cng với sự nỗ lực tinh tấn thiền định, ng đắc quả A La Hn sau đ. B Ambapli Trường hợp kỹ nữ Ambapli nổi danh ti sắc của thnh Vesali l một điển hnh khc của sự ha độ v phn biệt m Đức Thế Tn đang lm. Trn đường đi Kusinara để nhập Niết Bn, Đức Phật dừng chn ở vườn xoi của c gi giang hồ ny. Nghe tin, c liền đến thỉnh Đức Phật v đại chng về nh để được cng dường, d cc nh qu tộc Licchavi đề nghị đền b cho c một số tiền rất lớn để họ c đặc n lm điều ny. C pht tm cng vườn xoi cho đại tăng, xin xuất gia, v sau sự gia cng chuyn cần, c đạt Thnh quả. "Như cơn gi lốc thổi dồn tất cả cc thứ l lại một chỗ, Đức C Đm gio ha tất cả. Tr thức ngu si, vương giả - bần cng, ngho hn - giu sang, gi cả - nin thiếu, đn b - đn ng, kẻ c - người thiện, tất cả v hết thảy, Đức C Đm đều mang vo gio php v xem như nhau. Đạo của Đức C Đm l đạo bnh đẳng, khng phn biệt vậy" (Kinh Đại Bo n). Thật khng c lời tn dương no ni hết được sự v bin của lng từ bi, sự bnh đẳng trong con đường gio ha của Đức Bổn sư. VII. Đức Phật tuyn bố nhập Niết Bn Đức Phật l một nhn vật phi thường, tuy nhin cn mang thn ngũ uẩn l cn chịu sự hoại diệt của định luật v thường. Khi 80 tuổi, thấy nin cao sức yếu, con đường gio ha đ vin mn, Đức Thế Tn quyết định nhập Niết Bn tại một lng mạc xa xi, hẻo lnh l Kusinr (cch Patna, thủ phủ tiểu bang Bihar ngy nay 180 dặm - khoảng 300 cy số - về hướng Bắc), m khng phải ở những đ thị lớn như Svatthi hay Rjagaha. Trong thời gian cuối cng cn lưu lại Magadha, Đức Phật đ giảng cho đại thần của Ajtavattu nghe 7 điều kiện thịnh suy của một quc gia, khi ng ny tham vấn Thế Tn về việc chinh phục nước Cộng ha Vajjian. Nhn đ, Đức Phật cũng giảng 7 yếu tố thịnh suy của Gio hội. Rời Rjagaha, Đức Phật đi về Ambalatthika, v đến Nland, rồi qua Ptaligma; nhn Đức Phật đến viếng nơi ny, dn chng đặt tn cổng thnh l Gotama. Từ đ, Đức Phật vượt sng Hằng v hướng về Kotigma đến lng Ndika v sau đ đi về Vesli, nhập Niết bn cuối cng tại đy. Mỗi nơi chốn Ngi đi qua đều c dấu ấn của sự tế độ mọi người. Trong năm ny, Đức Phật đ tuyn bố giữa đại tăng: "Ny Ananda, Gio hội cc đệ tử cn mong mỏi g nữa ở Như Lai? Như Lai đ truyền dạy gio php khng c sự phn biệt no giữa gio l b truyền v gio l cng truyền. Về chơn l, Như Lai khng bao giờ c bn tay nắm lại của một ng thầy..." V Ngi đ dạy rằng khng nn nghĩ l c một ai phải lnh đạo Gio hội v Gio hội phải ty thuộc một ai, m mỗi c nhn phải l một gio hội, một hiện thn của gio php chn chnh. Ngi tiếp lời: ".... Như Lai đ gi yếu, gần đến ngy la trần. Như Lan đ 80 tuổi, khng khc no cỗ xe qu cũ kỹ phải cần c những sợi dy để cột lại cc bộ phận, giữ n khỏi rời ra...". V Ngi lại ku gọi sự nỗ lực tinh tấn, gic tỉnh chnh niệm, khước từ mọi tham i thế gian, qun niệm Bốn niệm xứ [2].... của cc Tỳ kheo. Ngi ni thm rằng: "Cc ng hy xem chnh mnh l hải đảo của mnh, chnh mnh l nơi nương tựa của mnh, khng nn nương tựa bn ngoi. Hy xem gio php l hải đảo của cc ng, gio php như chỗ nương tựa, khng nn nương tựa bn ngoi". Ngi lại đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của nỗ lực c nhn. Mặc dầu tuổi cao sức yếu, Đức Phật lun vận dụng mọi cơ hội để khuyn dạy cc Tỳ kheo bằng nhiều phương thức khc nhau. Ở Cpal, Đức Thế Tn tuyn bố 3 thng sau nhập Niết Bn. Trước đy, Đức Thế Tn đ tạo cơ hội cho Ananda thỉnh cầu sự trụ thế lu di hơn nữa của Ngi, nhưng Ananda đ v tnh bỏ qua; giờ nghe Đức Phật tuyn bố như vậy, Ngi liền khẩn cầu nhưng bị từ chối. Trước khi cng Ananda đi về Mahvana, Đức Phật đ giảng cho đại chng nghe về tnh cch v thường của cuộc sống khi thấy họ qu u sầu no. Triệu tập Tăng chng quanh thnh Vesli, Đức Phật ni lời cuối cng v đưa mắt nhn thnh phố ny lần cht v đi về Kusinara. Trn đường đi, Ngi dừng lại nhiều nơi để ha độ kẻ hữu duyn. Ở Pava, người thợ rn Cunda (Thuần Đ) cng dường cho Đức Phật mn skasamaddhara (nấm rừng). Ngi hoan hỷ nhận lnh v dặn kỹ nn chn phần cn lại. Sau bữa cơm ny, Đức Phật bị kiết lỵ rất nặng. Với tinh thần bnh thản, Ngi ni những lời chc phc để trấn an v thanh minh cho Cunda v từ gi đi về Kusinara cch Pava 6 dặm (khoảng 9 cy số), nơi c dng tiểu vương của bộ tộc Malla ở. Đến nơi, giữa hai tng cy sala, Ngi nằm tĩnh lặng, nghing mnh về hng mặt, chn tri để trn chn phải duỗi thẳng, đầu quay về hướng Bắc. Cy sala trổ bng tri ma như để cng dường cho ngi đại tang. Mọi người mọi cch biểu hiện sự knh lễ. Đức Phật lại dạy cch tỏ lng knh ngưỡng v tn sng Đức Thế Tn l hy tun thủ gio php, tinh tấn tu hnh, phẩm hạnh trang nghim. Kế đ, Ngi đề cập đến 4 thnh tch (nơi Đản sanh, Thnh đạo, Chuyển php lun lần đầu tin v nơi Nhập diệt) lin quan đến đời sống của một Đức Phật, nếu với lng thnh knh chim bi sẽ được nhiều lợi lạc. Sau khi độ cho tu sĩ ngoại đạo Subhadda v đy l người đệ tử sau cng, Đức Thế Tn bảo Ananda bo cho dn chng người Malla biết rằng Ngi sẽ nhập Niết bn vo canh cuối đm nay, cũng như căn dặn Ananda khng nn bận tm với việc phải lm vẻ vang long trọng đối với nhục thể của Như Lai, m hy tận lực tinh tấn để chu ton hạnh phc cho chnh mnh. Được tin qua hng nước mắt rn rụa của Tn giả Ananda, dn chng Malla thnh Kusinara tấp nập ko về quy quần quỳ bn Đức Phật, cng rừng cy sala chứng kiến giy pht thing ling duy nhất trong đời v nghe những lời dạy sau rốt của Đức Bổn sư: "Ny Ananda, đừng nghĩ rằng chỉ cn lại gio php cao cả m khng cn bậc Đạo sư nữa. Php v luật m ta đ dạy bảo, đ l Đạo sư của cc ng. Ny Ananda, Tăng chng nếu muốn c thể bỏ cc giới luật phụ v nhỏ, sau khi Như Lai nhập diệt. C một nghi ngờ, thắc mắc, phn vn g lin quan đến Phật Php Tăng, đến đạo, đến phương php, hy hỏi đi, đừng để sau ny hối tiếc". Đức Thế Tn ni như vậy ba lần, nhưng cả đại chng đều im lặng. V Đức Đạo Sư đ khuyến tấn cc đệ tử cu cuối cng: "Hỡi cc đệ tử, Như Lai khuyn cc con, cc php hữu vi đều v thường, hy tận lực, lin tục chuyn cần". Đ l di huấn tối hậu của Đức Thế Tn. Thế rồi Đức Bổn sư yn lặng nhập v xuất sơ thiền. Lần lượt nhị thiền v.v... đến nhập v xuất Diệt thọ tưởng định. Ngi lại nhập v xuất Phi tưởng phi phi tưởng xứ định v lần lượt ngược trở lại đến nhập v xuất sơ thiền. V khi nhập v xuất lần thứ hai ra khỏi tứ thiền, Đức Thế Tn nhập V dư Niết bn. Kim thn của Đức Phật được đưa đến Makutabandhana để cho mọi người chim bi, v sau 7 ngy được cử hnh lễ tr tỳ dưới sự tổ chức của ngi Maha Kassapa. X lợi được chia lm 8 phần theo thỏa thuận của cuộc họp do ngi Maha Kassapa, đại vương Ajtasattu v ng Dona đứng chủ tr v phn phối cho 8 quốc gia lớn nhỏ cng dn tộc Malla, xy thp tn thờ. ng Dona xin được thờ phụng ci bnh đựng x lợi khi vừa thiu xong. Những người Maurya ở Pipphalirana v đến chậm, xin được lấy tro tn của gin hỏa để dựng thp m lễ bi. Hnh dng của Như Lai khuất dạng từ đy. Con đường hoằng php lợi sanh của Đức Phật ko di hơn 45 năm. Từ lc thnh đạo cho đến lc nhập Niết Bn, Ngi khng ngừng phục vụ chng sanh bằng hai lối đời sống của chnh bản thn v những lời dạy. Suốt cả con đường, đi lc đi một mnh, lắm khi cng đại chng, từ lng mạc, rừng ni đến thung lũng đồi cao, ở x thn ngho khổ đến phố tứ phồn hoa. Ngi đều c mặt v đưa tất cả trở về với gio php chơn như, gio php của từ bi, tự do, dn chủ, bnh đẳng, giải thot. Với sự hy sinh cao cả, lng từ bi rộng lớn v một ch độ sanh dũng mnh của Đức Phật, ta c thể tn dương hay quan niệm Ngi l vĩ nhn trn tất cả những vĩ nhn, siu nhn đứng trn mọi siu nhn. Nhưng lời tn dương, việc lm tn vinh, knh ngưỡng Đức Phật đng đắn nhất, nghĩa nhất phải l như lời dặn d của Bổn Sư trước lc Ngi ly trần: "Ny Ananda, khng nn tn trọng, đảnh lễ, tn thn, qu mến Như Lai theo cch như vậy. Bất cứ Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu b tắc, Ưu b di no sống đng với chnh php, tự mnh ứng xử hợp với đạo, c hnh động chn chnh, th chnh người đ, tn trọng, đảnh lễ, tn thn, qu mến Như Lai một cch tốt đẹp nhất". Gia Tuệ Ch thch: [1] Thất thnh ti: Gia ti của bậc Thnh, gồm c: 1. Tn (đức tin, lng chnh tn), 2. Giới (giới luật), 3. Tm (lng tự hổ thẹn), 4. Qu (biết xấu hổ với người), 5. Đa văn (nghe nhiều, biết rộng); 6. Tr tuệ; 7. Xả ly (sự từ bỏ tham, sn, si) [2] Tứ niệm xứ: 4 đối tượng thiền qun, gồm: 1. Thn thể, 2. Cảm thọ; 3. Tm thức; 4. Php. Source: LotusNet Production, http://www.lotuspro.net |